Cửa gió nan bầu dục 2 lớp 450x450mm là gì?
Cửa gió nan bầu dục 2 lớp KT 450x450mm là loại cửa gió dùng tại đầu cấp hoặc hồi không khí trong hệ thống HVAC.
Sản phẩm có kích thước mặt 450x450mm, kích thước cổ 400x400mm, được chế tạo từ nhôm và hoàn thiện bằng sơn tĩnh điện. Theo thông tin sản phẩm hiện tại, đây là loại nan bầu dục 2 lớp, 1 khung, màu tiêu chuẩn là trắng và có thể sản xuất màu khác theo yêu cầu.
Khác với loại cửa nan đơn, cấu tạo hai lớp cánh giúp kỹ sư có thêm khả năng điều chỉnh hướng phân phối không khí theo cả hai phương.
Sản phẩm phù hợp để sử dụng trong:
- Hệ thống điều hòa không khí.
- Hệ thống cấp gió tươi.
- Hệ thống thông gió.
- Đường hồi gió.
- Trần thạch cao.
- Trần giả.
- Ô thoáng kỹ thuật.
- Một số vị trí cần che lỗ thăm trần.
Thông số cửa gió nan bầu dục 2 lớp 450x450mm
Thông số chính được công bố trên trang sản phẩm gồm:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Cửa gió nan bầu dục 2 lớp KT 450x450mm |
| Kích thước mặt | 450 x 450 mm |
| Kích thước cổ | 400 x 400 mm |
| Vật liệu | Nhôm |
| Hoàn thiện | Sơn tĩnh điện |
| Kiểu nan | Nan bầu dục |
| Số lớp nan | 2 lớp |
| Số khung | 1 khung |
| Màu tiêu chuẩn | Trắng |
| Màu khác | Sản xuất theo yêu cầu |
| Công dụng | Cấp gió, hồi gió, trang trí/che lỗ thăm |
| Vị trí lắp | Trần giả, trần thạch cao, đường ống gió |
Kích thước 450x450mm là kích thước mặt hoàn thiện, trong khi kích thước cổ 400x400mm là phần liên kết với hộp gió hoặc hệ thống ống phía sau.
Cấu tạo cửa gió nan bầu dục 2 lớp
Đặc điểm quan trọng nhất của sản phẩm là cấu tạo hai lớp nan.
Khung nhôm định hình
Khung được chế tạo từ nhôm định hình có gân tăng cứng và gờ tạo hình, giúp tăng độ cứng đồng thời tạo bề mặt hoàn thiện gọn gàng khi lắp lên trần.
Nhôm là vật liệu phù hợp với sản phẩm miệng gió nhờ:
- Trọng lượng nhẹ.
- Dễ gia công.
- Ít tạo tải trọng lên trần.
- Dễ tạo hình.
- Phù hợp với nhiều kiểu kiến trúc.
Lớp nan thứ nhất
Lớp nan phía trước có nhiệm vụ hướng luồng không khí theo một phương.
Tùy cấu hình lắp, hướng nan có thể được bố trí để phân phối gió sang trái – phải hoặc lên – xuống.
Lớp nan thứ hai
Lớp nan thứ hai được bố trí phía sau lớp đầu tiên.
Khi hai lớp được bố trí vuông góc hoặc theo hai phương khác nhau, người sử dụng có thể kiểm soát luồng gió linh hoạt hơn so với loại nan đơn.
Có thể hình dung:
Lớp 1 → Điều hướng phương ngang
Lớp 2 → Điều hướng phương đứng
Nhờ vậy, luồng cấp có thể được đưa đến vùng sử dụng phù hợp hơn.


